Lĩnh vực thi công xử lý khí thải
Lĩnh vực thi công xử lý khí thải và nước thải
1a. Bằng độc quyền sáng chế về Quy trình và hệ thống xử lý khí thải lò công nghiệp
1b. Lĩnh vực thi công xử lý khí thải
* Mô tả nguyên lý làm việc của hệ thống FGD:
– Hệ thống xử lý khí thải SO2, NOx kiểu nước FGD ngoài lò bao gồm các thiết bị:
+ Bộ Modul bể xử lý khí thải chứa dung dịch Ca(OH)2.
+ Quạt hút có công suất phù hợp để thu khí thải.
+ Bể lắng (bể thu hồi bã vôi), bể chứa dung dịch (bể hoàn lưu).
+ Máy bơm (để tuần hoàn nước), máy khuấy (để khuấy đều dung dịch).
+ Bộ gia nhiệt (nếu cần).
+ Bộ biến tần, bộ điều khiển tự động kiểm tra pH dung dịch xử lý.
+ Các đường ống (kênh) dẫn khí thải, các van đóng mở tự động.
– Quy trình xử lý khí thải FGD kiểu nước ngoài lò:
+ Vôi bột địa phương và được chở bằng ô tô đến kho chứa tại nhà máy.
+ Từ kho chứa, vôi bột được đưa lên si lô bằng băng tải hoặc cầu trục lắp sẵn sau đó được đưa vào Bể dung dịch bằng vít tải.
+ Tại bể dung dịch bột CaO được hòa tan với nước bằng các thiết bị khuấy, tạo thành dung dịch Ca(OH)2.
+ Dung dịch Ca(OH)2 được bơm lên Bể chứa dung dịch hấp thụ.
+ Khói thải của lò hơi sau quạt khói IDF được đưa vào Bể hấp thụ bằng hệ thống đường ống, và được sục trực tiếp qua dung dịch Ca(OH)2. Tại Bể hấp thụ, toàn bộ lượng SO2, NOx sẽ phản ứng với Ca(OH)2 tạo thành CaSO4, và toàn bộ lượng bụi trong khói sẽ được dung dịch Ca(OH)2 giữ lại.
SO2 + Ca(OH)2 = CaSO3 + H2O
SO2 + ½O2 + Ca(OH)2 = CaSO4 + H2O
2NO + O2 = 2NO2
2NO2 + Ca(OH)2 + ½ O2 = Ca(NO3)2 + H2O
+ Không khí sạch sau Bể hấp thụ sẽ được quạt hút đẩy lên ông khói qua bộ gia nhiệt (nếu cần).
+ Dung dịch Ca(OH)2 tại Bể hấp thụ sẽ được đưa về tái tuần hoàn tại Bể chứa dung dịch Ca(OH)2 qua Bể lắng cặn CaSO4.
+ Lượng cặn CaSO4 (thạch cao) được đưa về Kho chứa để tiêu thụ, bán cho khách hàng.
– Công đoạn tận thu bã vôi để thu hồi thạch cao.
– Ưu điểm nổi bật của Công nghệ xử lý khí thải SO2, NOx kiểu nước (dùng CaO) so với công nghệ truyền thống kiểu ướt (dùng CaCO3): – Thiết bị, công nghệ đơn giản hơn, diện tích mặt bằng ít hơn, thi công dễ dàng, vận hành bảo dưỡng thuận lợi hơn, yêu cầu nhân công ít hơn.
– Chi phí đầu tư, chi phí vận hành bảo dưỡng thấp hơn, tiêu thụ điện tự dùng thấp hơn.
– Công nghệ kiểu nước xử lý khí thải song song được cả SO2 và NOx trong cùng một thời điểm khi khí thải SO2, NOx được đưa vào bể hấp thụ đều xẩy ra phản ứng hóa học như trên đã trình bầy.
– Hiệu suất xử lý khí SO2 cao hơn, đủ điều kiện xử lý được khí NOx và toàn bộ lượng bụi còn dư sau lọc bụi tĩnh điện trong cùng một thời điểm.
– Đối với lò CFB, áp dụng công nghệ này làm tăng hiệu suất lò hơi, tiết kiệm than và cải thiện công suất lò do không phải đốt trực tiếp đá vôi trong lò.
– Không xảy ra hiện tượng tắc nghẽn, kể cả trường hợp bị sự cố hệ thống lọc bụi tĩnh điện trong khoảng thời gian nhất định.
– Sản phẩm phụ (thạch cao, tro sỉ) sau xử lý cũng tiêu thụ được trên thị trường.
– Nguyên liệu là vôi (CaO), thông dụng sẵn có trên thị trường và có giá cả hợp lý…
Bảng 1.1: Thông số dung dịch tính toán
| STT | Thành phần | Đơn vị | Thông số |
| 1 | Hàm lượng CaCO3 | % | 85 |
| 2 | Độ mịn | micron | 65-90 micron |
| STT | Thành phần | Đơn vị | Thông số |
| 1 | Hàm lượng CaO | % | 98 |
| 2 | Độ pH Khi Hòa Tan | 9-11.8 |
– Theo tài liệu tham khảo các nhà khoa học đã tính toán vào cho ra các thông số tại bảng dưới đây. Trong quá trình xử lý khí thải SO2 mối quan hệ giữa hiệu quả hấp thụ (η ) SO2 với độ pH của sữa vôi
Bảng 1.2: Điểm bão hòa giữa SO2 với dung dịch CaCO3
| Độ pH của dung dịch CaCO3 | 7,2 | 6,8 | 6,4 | 6,0 | 5,7 | 5,5 |
| Hiệu quả khử SO2 η, % | 95 | 95 | 95 | 90 | 82 | 70 |
Bảng 1.3: Điểm bão hòa giữa SO2 với dung dịch Ca(OH)2
| Độ pH của dung dịch Ca(OH)2 | 11,8 | 10 | 9 | 8 | 7,2 |
| Hiệu quả khử SO2 η, % | 160 | 135 | 122 | 108 | 95 |




